Các chỉ tiêu hệ số thanh toán trong phân tích doanh nghiệp

Hệ số thanh toán là gì? Chỉ số này có ý nghĩa và tác dụng như thế nào? Có những chỉ tiêu nào trong hệ số thanh toán? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp tất cả thắc mắc về hệ số thanh toán.

Chỉ tiêu hệ số thanh toán

I. Khái niệm

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực đáp ứng các nhu cầu chi trả cho các khoản nợ vay ngắn hạn cũng như dài hạn cho tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.

Nếu các chỉ tiêu hệ số thanh toán doanh nghiệp cao, chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tài chính rất tốt. Nếu khả năng thanh toán thấp, doanh nghiệp có thể đối mắt với các vấn đề khi tới kỳ trả nợ. Nếu tình hình xấu, doanh nghiệp có thể phá sản.

II. Tại sao cần đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thanh toán doanh nghiệp là nhiệm vụ đầu tiên trong quá trình phân tích. Các đánh giá sẽ giúp nhà đầu tư có thể hiểu năng lực tài chính DN. Từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

  • Nếu năng lực tài chính tốt, doanh nghiệp đảm bảo trả được các khoản vay. Điều này chứng tỏ khả năng hoạt động và quản lý rất tốt. Doanh nghiệp sẽ dễ dàng nhận được thêm nhiều khoản vay mới trong tương lai. Đây là cơ hội cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng hơn.
  • Ngược lại, với năng lực kém, doanh nghiệp hoạt động tệ dẫn đến khả năng thanh toán giảm. Doanh nghiệp sẽ rất khó tiếp cận được các khoản vay mới, đối tác kém tin tưởng. Đồng thời sức ép từ phía cho vay có thể khiến doanh nghiệp thêm khó. Nếu không có giải pháp, doanh nghiệp sớm đi đến phá sản.

Việc đánh giá tình hình thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp có đối sách để cải thiện:

  • Bên trong doanh nghiệp: Thấy được bức tranh toàn cảnh, các rủi ro trong vay nợ. Tìm ra được nguyên nhân – giải pháp cho vấn đề.
  • Bên cho vay: Đánh giá tiềm năng để xét hạn mức tín dụng cho đối tượng hoặc không cho vay.

Tham khảo thêm: https://www.daututaichinh.net/cac-chi-tieu-quan-trong-trong-phan-tich-bao-cao-tai-chinh/

III. Các chỉ tiêu đánh giá hệ số thanh toán doanh nghiệp

Để đánh giá được tổng quan khả năng thanh toán cảu doanh nghiệp, nhà đầu tư sử dụng 5 chỉ tiêu sau:

Thanh toán tổng quát

Đây còn được gọi là chỉ số thanh toán hiện hành. Hệ số thanh toán tổng quát sẽ cho chúng ta biết về mối quan hệ giữa tất cả các sản phẩm mà doanh nghiệp đang sử dụng và quản lý với tổng tất cả các số nợ phải trả. Được quy ra cụ thể bao nhiêu đồng tài sản để tương ứng với một đồng nợ phải trả. Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp phải lớn hơn 1 thì chủ nợ mới thực sự yên tâm. 

  • Công thức: Thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/ Nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq) thể hiện:

  • Htq >2: Phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất tốt. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn có thể không cao và đòn bẩy tài chính thấp. Doanh nghiệp sẽ khó có bước tăng trưởng vượt bậc.
  • 1≤ Htq <2: Phản ánh về cơ bản, với lượng tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn.
  • 0 ≤ Htq<1: Thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp. Khi chỉ số càng tiến dần về 0, doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng thanh toán, việc phá sản có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không có giải pháp thực sự phù hợp.
Thanh toán hiện thời

Hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Tỷ lệ thanh khoản hiện thời, …

Hệ số này cần được đánh giá cùng trung bình ngành. Ngoài ra còn phải đánh giá theo xu hướng chỉ số này trong quá khứ.

  • Công thức: Thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Hht) thể hiện:

  • Hht thấp, đặc biệt <1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn. Khi Hht càng dần về 0, doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản.
  • Hht cao (>1):  Cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ số quá cao chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là tốt. Bởi có thể nguồn tài chính không được sử dụng hợp lý, hay hàng tồn kho quá lớn dẫn đến việc khi có biến động trên thị trường, lượng hàng tồn kho không thể bán ra để chuyển hoá thành tiền.
Thanh toán nhanh

Trong hệ số này, HTK sẽ bị loại bỏ bởi nó có tính thanh khoản thấp.

  • Công thức: Thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK) / Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh (Hnh) thể hiện:

  • Hnh < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp.
  • 0,5<Hnh<1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao.
Thanh toán tức thời

Hay còn gọi là hệ số thanh toán tiền mặt. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền đang chuẩn, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn nếu có được dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong thời hạn 3 tháng mà không gặp bất kỳ rủi ro nào lớn.

  • Công thức: Thanh toán tức thời = (tiền + các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn

Hệ số này đặc biệt hữu dụng khi đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khủng hoảng (khi mà hàng tồn kho không tiêu thụ được, các khoản đáng ra  phải thu thì lại khó thu hồi). Tuy nhiên, sử dụng hệ số này khi nền kinh tế ổn định sẽ dễ sai xót. Bởi doanh nghiệp sở hữu lượng lớn tiền mà không đem đi phát triển chứng tỏ khả năng kinh doanh kém.

Thanh toán lãi vay

Hay còn gọi là Tỷ lệ thanh toán lãi vay hay Hệ số thanh toán lãi nợ vay. Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp cũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ.

  • Công thức: Thanh toán lãi vay = EBIT / Chi phí lãi vay
  • EBIT = LNTT + Chi phí lãi vay

Chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp. Việc đảm bảo trả lãi các khoản vay đúng hạn thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tốt và ngược lại.

Tham khảo thêm: https://www.daututaichinh.net/huong-dan-giao-dich-chung-khoan-tai-vps/

IV. Các lưu ý khi đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Lưu ý khi đánh giá khả năng thanh toán

Việc đánh giá khả năng thanh toán mang nhiều ý nghĩa quan trọng:

  • Đối với doanh nghiệp: nhận biết khả năng thanh toán qua từng giai đoạn. Từ đó đưa ra các chính sách mới nhằm huy động thêm vốn, giảm nợ …
  • Đối với bank, chủ đầu tư, nhà cung cấp: So sánh giữa khả năng thanh toán của doanh nghiệp với toàn ngành, với các thời điểm trong quá khứ. Ttừ đó đưa ra các quyết định hợp tác, đầu tư phù hợp.

V. Sự khác nhau giữa khả năng thanh toán và tính thanh khoản

Việc sử dụng cả hai bộ tỷ số tính thanh khoản và khả năng thanh toán để có được bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn có một vài điểm khác giữa 2 loại tỷ số:

  • Khả năng thanh khoản thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động.
  • Khả năng thanh toán đề cập đến khả năng của một công ty trong việc trang trải tất cả các nghĩa vụ tài chính của mình, cả trong ngắn hạn và dài hạn, việc mất khả năng thanh toán sẽ dẫn đến việc phá sản của một doanh nghiệp.
  • Khả năng thanh toán và tính thanh khoản đều quan trọng như nhau. Các công ty có năng lực tài chính lành mạnh vừa có khả năng thanh toán vừa có thanh khoản ổn định. Tuy nhiên, cả hai tỉ số đều thể hiện việc chậm trễ trong thanh toán các khoản nợ có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Do đó, việc duy trì một tỷ lệ thanh khoản và thanh toán phù hợp là việc vô cùng cần thiết để giữ vững sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp

VI. Kết luận

Trên đây là tổng quan các hệ số phân tích nhóm khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài khả năng thanh toán, cần áp dụng thêm các nhóm chỉ tiêu khác để đánh giá tổng quan nhất. Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký mở tài khoản chứng khoán VPS.

Một bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *