Chứng quyền là gì? Kiến thức cơ bản về chứng quyền

Nhiều nhà đầu tư thắc mắc về chứng quyền. Nó có điểm gì khác so với cổ phiếu? Rủi ro và lợi nhuận khi tham gia đầu tư chứng quyền là gì? Tất cả kiến thức cơ bản nhất về chứng quyền sẽ được chúng tôi giải đáp bài dưới đây.

Chứng quyền là gì

Chứng quyền có bảo đảm (Covered warrant – CW) là một loại chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành và có đặc điểm tương tự như một hợp đồng quyền chọn. Nhà đầu tư giữ chứng quyền được quyền mua (đối với chứng quyền mua) chứng khoán cơ sở tại một mức giá đã được xác định trước (giá thực hiện) tại một thời điểm đã được ấn định trước (ngày đáo hạn) (trường hợp thanh toán bằng chứng khoán cơ sở), hoặc nhận khoản tiền thanh toán là chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại ngày đáo hạn (trường hợp thanh toán bằng tiền).

kiến thức cơ bản về chứng quyền

Mỗi chứng quyền luôn gắn liền với 1 mã chứng khoán cơ sở để làm căn cứ xác định lãi/lỗ vào ngày đáo hạn.

Tại Việt Nam, thời gian đầu chỉ có chứng quyền mua với tài sản cơ sở là cổ phiếu và thanh toán bằng tiền. Sau khi phát hành, các chứng quyền được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và được đảm bảo thanh khoản bởi nhà tạo lập thị trường là tổ chức phát hành.

Ví dụ minh họa

CMWG1901(CQ Mua MWG)Chứng quyền CMWG1901 cho nhà đầu tư quyền mua cổ phiếu MWG tại giá 90,000đ vào thời điểm đáo hạn. Để mua 1 cổ phiếu MWG, nhà đầu tư cần có 5 chứng quyền này.Khi thực hiện quyền vào ngày đáo hạn (26/12/2019), nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được tiền thanh toán từ tổ chức phát hành nếu chứng quyền có lãi.Giá của chứng quyền sẽ biến động phụ thuộc vào nhiều tham số, trong đó quan trọng nhất là giá của MWG và thời gian còn lại đến đáo hạn.
Giá thực hiện           90.000đNgày đáo hạn          26/12/19Tỷ lệ chuyển đổi       5 : 1Tổ chức phát hành   HSC

Cách đọc các mã chứng quyền

CUUUYYRR
Call: CW muaUnderlying: 3 ký tự mã CKYear: Năm phát hành CWRound: đợt phát hành CW cho cùng 1 tài sản cơ sở

Ví dụ    CVNM1901    Chứng quyền mua cổ phiếu VNM phát hành đợt 1 của năm phát hành 2019

Giải thích thuật ngữ

Điều khoảnÝ nghĩaVí dụ cho CVNM1901
Giá chứng quyền | PremiumKhoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra để sở hữu chứng quyền20,870 VND
Giá thực hiện | Strike priceMức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua chứng khoán cơ sở khi chứng quyền đáo hạn90,000 VND
Giá thanh toán | Settlement priceMức giá để xác định khoản tiền thanh toán cho nhà đầu tư vào thời điểm thực hiện quyềnĐược TCPH công bố vào ngày đáo hạn chứng quyền.
Tỷ lệ chuyển đổi | Conversion ratioSố lượng chứng quyền nhà đầu tư cần có để thực hiện quyền mua 1 CKCS1 :1Nhà đầu tư cần sở hữu 1 chứng quyền để có quyền mua 1 cổ phiếu VNM.
Thời hạn chứng quyền | MaturityThời gian lưu hành của chứng quyền, tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 2 năm5 tháng
Ngày giao dịch cuối cùng | Last trading dayNgày giao dịch trước hai (02) ngày làm việc so với ngày đáo hạn. Đây cũng là ngày cuối cùng mà chứng quyền còn được giao dịch.Trường hợp chứng quyền bị hủy niêm yết do chứng khoán cơ sở bị hủy niêm yết, ngày giao dịch cuối cùng của chứng quyền trùng với ngày giao dịch cuối cùng của chứng khoán cơ sở. 24/12/2019
Ngày đáo hạn | Expiration dateNgày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền26/12/2019
Ngày thanh toán | Settlement dateNgày nhà đầu tư nhận được tiền thanh toán từ tổ chức phát hành cho các chứng quyền có lãi6/1/2019

Các trạng thái của chứng quyền

Trạng thái lỗ (OTM)Out-of-the-moneyKhi S < KTrạng thái hòa vốn (ATM)At-the-moneyKhi S = KTrạng thái lãi (ITM)In-the-moneyKhi S > K
Ví dụ: Giá Vinamilk (S) đang là 200,000 đ.Giả định các CQ sau có cùng các thông số, chỉ khác Giá thực hiện (K)
CVNM1901(CQ Mua VNMGiá thực hiện          220.000đNgày đáo hạn         1/11/19Tỷ lệ thực hiện        1 : 1Tổ chức phát hành  HSCĐây là chứng quyền OTM, có giá 20,870 đTrạng thái quyền (Moneyness) = 10% OTMCVNM1902(CQ Mua VNM)Giá thực hiện          200.000đNgày đáo hạn         1/11/19Tỷ lệ thực hiện        1 : 1Tổ chức phát hành  SSIĐây là chứng quyền ATM, có giá 29,020 đTrạng thái quyền (Moneyness) = 0%CVNM1903(CQ Mua VNM)Giá thực hiện          180.000đNgày đáo hạn         1/11/19Tỷ lệ thực hiện        1 : 1Tổ chức phát hành  VCSCĐây là chứng quyền ITM, có giá 39,530 đTrạng thái quyền (Moneyness) = 10% ITM

Đọc thêm: https://www.daututaichinh.net/huong-dan-mo-tai-khoan-bluto/

Minh họa

Ngày 01/4/2019, một nhà đầu tư mua chứng quyền CVNM1901 với các tham số sau:Thời gian còn lại: 05 thángGiá VNM tại ngày 01/4/2019: S = 200,000 đGiá mua chứng quyền: 20,870 đCVNM1901(CQ Mua VNM)
Giá thực hiện          220.000đNgày đáo hạn         1/11/19Tỷ lệ thực hiện        1 : 1Tổ chức phát hành  HSC

Trường hợp 1: Nhà đầu tư giữ Chứng quyền đến đáo hạn

Vào ngày đáo hạn (1/11/2019), khoản lãi/lỗ đối với nhà đầu tư phụ thuộc vào giá VNM. Cụ thể:

Giá VNM tại ngày đáo hạnTrạng thái chứng quyềnKhoản tiền thanh toán cho chứng quyềnKhoản lời/lỗ% Lợi nhuận/lỗ
200,000 đOTMKhông thanh toánLỗ 20,870 đLỗ 100%
220,000 đATMKhông thanh toánLỗ 20,870 đLỗ 100%
250,000 đITM250,000 – 220,000 = 30,000 đ30,000 – 20,870 = 9,130 đLời 9,130 / 20,870 = 43.75%

Trong mọi trường hợp, khoản lỗ tối đa của NĐT là 20,870 đ (Giá mua chứng quyền).

NĐT hòa vốn khi giá VNM đạt 240,870 đ vào ngày đáo hạn (Giá mua chứng quyền + Giá thực hiện).

Trường hợp 2: Nhà đầu tư bán Chứng quyền trước khi đáo hạn

Sau 2 tháng, vào 01/6/2019, nhà đầu tư bán lại Chứng quyền trên thị trường.

Giá chứng quyền được tổ chức phát hành xác định dựa trên giá VNM tại thời điểm đó.

Giá VNM tại 01/06/2018Trạng thái chứng quyềnGiá chứng quyềnKhoản lời/lỗ% Lợi nhuận/lỗHệ số đòn bẩy khi mua CQ so với mua CKCS
200,000 đOTM13,960 đLỗ 13,960 – 20,870 = 6,910 đLỗ 33.1%N/A
220,000 đATM24,180 đLời 24,180 – 20,870 = 3,310 đLời 15.86%15.86% / 10% = 1.586 lần
250,000 đITM44,610 đLời 44,610 – 20,870 = 23,740 đLời 113.75%113.75% / 25% = 4.55 lần

Giá chứng quyền biến động mạnh hơn so với giá CKCS nên có hệ số đòn bẩy cao hơn.

Đọc thêm: Trái phiếu là gì? Kiến thức cơ bản về trái phiếu

Ưu điểm của chứng quyền

  • Giá tương đối rẻ
  • Mức độ đòn bẩy cao
  • Chi phí giao dịch thấp
  • Tiềm năng tăng giá cao, mức lỗ giới hạn
  • Thanh khoản tốt do có LP (nhà tạo lập thị trường)
  • Không giới hạn room sở hữu đối với NĐT nước ngoài

Rủi ro của chứng quyền

  • Rủi ro thanh toán từ nhà phát hành (Credit Risk).
  • Rủi ro đòn bẩy: % thay đổi giá của chứng quyền lớn hơn nhiều so với % thay đổi giá của TSCS.
  • Vòng đời giới hạn: chứng quyền chỉ có giá trị trong vòng đời của mình. Sau ngày đáo hạn, các chứng quyền sẽ không còn giá trị.
  • Giá trị thời gian của chứng quyền bị suy giảm theo thời gian: ngay cả khi các yếu tố khác (giá tài sản cơ sở, độ biến động giá) không thay đổi, giá chứng quyền vẫn giảm khi gần đến ngày đáo hạn
  • Giới hạn về thanh khoản trên thị trường thứ cấp
  • Rủi ro về khả năng tạo lập thị trường của tổ chức phát hành

Kết luận

Trên đây là những kiến thức cơ bản về chứng quyền mà nhà đầu tư cần nắm vững. Trước khi tham gia chứng quyền, nhà đầu tư cần nắm vững kiến thức cơ bản trước hoặc có sự hỗ trợ từ các chuyên gia. Nhà đầu tư mới có thể đăng ký mở tài khoản chứng khoán tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *