Qũy ETF là gì? Có nên đầu tư vào quỹ ETF không?

Qũy ETF là gì? Tại sao nên đầu tư vào quỹ ETF? ETF có những ưu và nhược điểm như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn các kiến thức chi tiết về quỹ ETF trước khi bắt đầu tham gia.

Quỹ ETF là gì?

Quỹ hoán đổi danh mục (ETF, Exchange Traded Fund) là quỹ hoạt động mô phỏng theo sự biến động của một chỉ số tham chiếu như. Đó có thể là chỉ số chứng khoán, hàng hoá hoặc một loại tài sản nào đó. Tại thị trường tài chính, quỹ ETF là một trong những kênh đầu tư hút vốn và hấp dẫn nhất. Thậm chí tháng 10 vừa rồi quỹ Bitcoin ETF đầu tiên của Mỹ được ProShares đưa vào giao dịch trên Sàn Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE). Ở Việt Nam, quỹ ETF mới thật sự thu hút được nhà đầu tư cá nhân thời gian gần đây. Và ETF chủ yếu mô phỏng chỉ số chứng khoán.

Qũy ETF hoạt động ra sao

Cơ chế hoạt động ETF – HSC

Số lượng chứng chỉ quỹ của ETF không cố định như quỹ đóng. Mà tùy theo lượng cung cầu, được điều chỉnh thông qua quá trình phát hành (Creation) hay mua lại (Redemption). Quá trình phát hành/ mua lại của ETF dành cho những nhà tạo lập thị trường (Authorized participants – APs). Đây là những tổ chức tài chính lớn với sức mua cao như: ngân hàng, công ty chứng khoán.

Quỹ ETF được giao dịch trên thị trường chứng khoán gần với giá trị tài sản ròng (NAV) trong suốt phiên giao dịch nhờ cơ chế kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage). Giao dịch này đòi hỏi tiến hành đồng thời trên thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. 

Nếu giá chứng chỉ quỹ ETF cao hơn NAV của một chứng chỉ quỹ

Mua danh mục chứng khoán cơ cấu và thực hiện hoán đổi lấy chứng chỉ quỹ ETF, đồng thời bán chứng chỉ quỹ trên thị trường thứ cấp để kiếm lợi nhuận.

Nếu giá chứng chỉ quỹ ETF thấp hơn NAV của một chứng chỉ quỹ

Mua (cho đủ lô) chứng chỉ quỹ ETF và thực hiện hoán đổi lấy rổ chứng khoán cơ cấu, đồng thời bán các chứng khoán trong danh mục nhận được để kiếm lợi nhuận.

Hoạt động này diễn ra khiến cho giá chứng chỉ quỹ ETF nhanh chóng điều chỉnh về quanh mức NAV của chứng chỉ quỹ. Tuy nhiên, Arbitrage thường chỉ có khả năng thực hiện với thành viên lập quỹ và tổ chức tạo lập thị trường, không phải với nhà đầu tư cá nhân.

Tại sao nên đầu tư mô phỏng chỉ số chứng khoán?

Chỉ số chứng khoán là gì?

Chỉ số chứng khoán là chỉ số thể hiện giá trị của một nhóm cổ phiếu cụ thể trên thị trường. Ví dụ: 30 công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường được gọi là chỉ số VN30. Chỉ số VN100 đại diện cho 100 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa lớn, chiếm 89% vốn hóa thị trường và phản ánh rõ ràng thị trường chứng khoán Việt Nam.

Sự tăng trưởng dài hạn và nổi bật của chỉ số chứng khoán

Kể từ năm 2020 trở lại khi đại dịch Covid-19 xuất hiện, thị trường chứng khoán Việt Nam mới thăng hoa và thu hút các nhà đầu tư cá nhân. Tuy nhiên, hầu hết nhà đầu tư cá nhân có xu hướng đầu cơ hơn đầu tư. Nhà đầu tư cá nhân muốn kiếm khoản lời ngắn. Họ bắt đầu lo ngại thị trường sẽ điều chỉnh và suy giảm khi lãi suất tăng và dòng tiền quay lại sản xuất.

Nếu bỏ qua các biến động ngắn hạn, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có mức lợi suất vô cùng hấp dẫn so với các kênh đầu tư khác. Chỉ số VNINDEX đem tới lợi nhuận 2 con số cho các nhà đầu tư dài hạn.

Tăng trưởng của chỉ số chứng khoán - kiến thức về quỹ ETF
Hiệu quả sinh lời vượt trội của thị trường chứng khoán

Trong tương lai, thị trường chứng khoán Việt Nam còn rất nhiều động lực tăng trưởng. Điểm tựa chính của tăng trưởng đến từ ổn định chính trị. Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với lực lượng lao động đông đảo ngày càng hoàn thiện tay nghề, tham gia ngày càng sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Bên cạnh đó thị trường chứng khoán Việt Nam hướng tới nâng hạng thị trường cũng như tỉ lệ tài khoản chứng khoán trên dân số còn thấp.

Đọc thêm: https://www.daututaichinh.net/5-buoc-xay-dung-ke-hoach-giao-dich-chi-tiet-tu-a-z/

Các chỉ số chứng khoán được mô phỏng trên thị trường Việt Nam

Quỹ ETF ở thị trường Việt Nam mới chỉ tập trung mô phỏng chỉ số VN30. VN30 gồm 30 doanh nghiệp chiếm khoảng 78% vốn hóa thị trường. Chính vì thế VN30 có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường khi chúng biến động. Hiện các quỹ ETF mô phỏng chỉ số VN30 được nhiều nhà đầu tư quan tâm là: VFM VN30 ETF, SSIAM VN30 ETF, MAFM VN30 ETF.

Tuy nhiên trong thời gian gần đây, chỉ số VN30 đang bộc lộ những hạn chế rõ rệt. Tỷ trọng nhóm ngân hàng trong rổ chiếm gần 50% và tương lai tỷ trọng có thể lên tới 60 – 70%, tính đại diện cho nền kinh tế thấp.

Chỉ số VN100

Chỉ số VN100 gồm 30 cổ phiếu thuộc VN30 và 70 cổ phiếu thuộc VN MIDCAP do HOSE xây dựng và vận hành.

Cơ cấu danh mục vốn hóa chỉ số VN100 - kiến thức về quỹ ETF
Cơ cấu vốn hóa chỉ số VN100

Chỉ số VN100 chiếm 89% vốn hóa thị trường với đa dạng các nhóm ngành. Chỉ số VN100 có tới 70 doanh nghiệp Midcap hàng đầu trong các lĩnh vực được hưởng lợi từ chu kỳ kinh tế còn nhiều dư địa và tiềm năng phát triển dài hạn. Trong năm 5 gần nhất, nếu mỗi tháng nhà đầu tư mua 10 triệu đồng/ tháng vào VN100 thì sẽ đem lại NAV lên tới 1,16 tỷ đồng, tức hiệu suất lên tới 68%.

Tích lũy vào chỉ số VN100 - kiến thức về quỹ ETF
Hiệu suất đầu tư tích lũy vào chỉ số VN100

Tuy nhiên hiện tại trên thị trường không có nhiều quỹ mô phỏng chỉ số VN100.

Đọc thêm: Hướng dẫn đọc hiểu Bảng giá chứng khoán

Ưu và nhược điểm khi tham gia đầu tư ETF

Ưu điểm

Hiệu quả chi phí

Một trong những lợi ích chính của ETF là tính hiệu quả về mặt chi phí. Quỹ được quản lý theo kiểu thụ động nên chi phí quản lý thấp hơn so với các quỹ khác. Nhà đầu tư không phải mua/bán cổ phiếu thường xuyên, nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí. Hơn nữa, phí giao dịch không đáng kể, thấp hơn phí đầu tư rất nhiều.

Đa dạng hóa

Một quỹ ETF thường đầu tư vào nhiều cổ phiếu theo chỉ số, ví dụ VN30. ETF cho phép nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp bảo vệ danh mục đầu tư trước biến động của thị trường. Mua ETF là lựa chọn an toàn cho người mới bắt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán. Nó không đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về từng cổ phiếu cụ thể.

Thuận tiện và minh bạch

ETF cũng cung cấp các lợi ích như đầu tư vào cổ phiếu. Nhà đầu tư có quyền truy cập vào tất cả các tính năng có sẵn. Trong đó bao gồm lệnh mua/bán, giao dịch ký quỹ, lệnh cắt lỗ, lệnh giới hạn… Mọi khoản nắm giữ của quỹ được công khai mỗi ngày. Điều này giúp nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ danh mục của mình.

Ngoài ra, việc đầu tư vào một rổ chứng khoán (đầu tư theo chỉ số) hạn chế bị thao túng.

Linh hoạt

Quỹ ETF cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán giống cổ phiếu. Nhà đầu tư có thể tham gia với lệnh thị trường hoặc lệnh giới hạn (market order, limit order).

Thu hút vốn ngoại

ETF là cách nhanh nhất để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua quỹ ETF, nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ gián tiếp sở hữu những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà họ không thể mua được trực tiếp.

Hạn chế

Không khớp với chỉ mục

Nhà đầu tư vẫn phải trả phí quản lý ETF. Điều này khiến lợi tức đầu tư của họ sẽ không bao giờ khớp chính xác với chỉ số mà ETF mô phỏng. Giá mua và bán cổ phiếu của nhà đầu tư trong quỹ có thể thay đổi so với giá trị tài sản ròng của chỉ số cơ sở, làm giảm lợi tức. Vì vậy, nhà đầu tư cần đánh giá chi phí phải trả trước khi mở vị thế ETFs.

Thanh khoản kém

Một số quỹ ETF mỏng có sự chênh lệch giá mua/bán khá cao, kéo chi phí giao dịch tăng theo. Cổ phiếu do các công ty nhỏ phát hành có tính thanh khoản thấp.

Lợi tức thấp hơn tự đầu tư cổ phiếu

Mức lãi từ cổ tức có thể thấp hơn nếu mua các cổ phiếu riêng lẻ. Vì đây là trung bình mức cổ tức của tất cả các công ty trong rổ ETF.

Rủi ro biến động

Bất chấp sự đa dạng hóa mà một quỹ ETF cung cấp, khoản đầu tư vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động trên thị trường và thua lỗ trong thị trường giá xuống. Rủi ro này có thể tăng lên cùng với sự chuyên môn hóa của ETF – quỹ tập trung vào một thị trường ngách nhỏ có khả năng biến động mạnh hơn so với một quỹ lớn hơn, rộng hơn.

Chênh lệch giá

Tuy các quỹ hoán đổi danh mục ETF luôn cố gắng theo sát giá của những tài sản cơ sở. Nhưng việc chênh lệch giá vẫn có thể xảy ra. Danh mục đầu tư quỹ ETF có thể sai lệch so với danh mục chứng khoán cấu thành chỉ số tham chiếu. Đây có thể vì những lý do như kỹ thuật mô phỏng chỉ số, biến động giá của các chứng khoán trong danh mục. Điều này khiến mức sinh lời của quỹ chênh lệch so với mức sinh lời của chỉ số tham chiếu. Đối với nhà đầu tư quỹ ETF, sai lệch so với chỉ số tham chiếu là rủi ro tiềm ẩn.

Một số lưu ý đối với nhà đầu tư

Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư và thành viên lập quỹ ETF thực hiện các giao dịch hoán đổi theo lô chứng chỉ quỹ. Một lô chứng chỉ quỹ gồm 100.000 chứng chỉ quỹ ETF, mệnh giá mỗi chứng chỉ quỹ là 10.000 đ

Trên thị trường thứ cấp:

+  Đơn vị giao dịch lô chẵn tại Sở GDCK Hà Nội (HNX) là 100 chứng chỉ quỹ. Tại Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh (HSX) là 10 chứng chỉ quỹ.

+ Chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận.

+ Biên độ giao động giá và các loại lệnh giao dịch chứng chỉ quỹ ETF tương tự như cổ phiếu.

Chi phí là một điều nhà đầu tư cần xem xét khi tham gia đầu tư quỹ ETF. Trong đó cần chú ý những yếu tố như tỷ lệ chi phí hoạt động, chi phí giao dịch (bao gồm cả chênh lệch giá chào bán – giá chào mua do tổ chức tạo lập thị trường yết), sai lệch so với chỉ số tham chiếu.

Tóm lại, đầu tư quỹ ETF phù hợp với người mới thích an toàn. Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng cần trang bị cho bản thân kiến thức về chứng khoán. Đây vẫn còn là 1 thị trường tiềm năng và cũng đầy rủi ro. Đăng ký mở tài khoản chứng khoán tại đây để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *